mang mẻ
Học thuậtThân thiện
Định nghĩa
- Tính từ:
- Mang vào mình, phải gánh vác, chịu đựng: "mang mẻ" diễn tả trạng thái phải gánh vác, ôm lấy một điều gì đó khiến bản thân trở nên bận bịu, khó khăn, vất vả. Từ này thường dùng trong văn chương cổ điển.
Ví dụ sử dụng
- Tính từ:
- Nỗi quan hoài mang mẻ xiết bao. (Nỗi lo lắng, ưu tư phải gánh vác thật là nhiều.)
- Công việc gia đình mang mẻ cả đôi vai. (Công việc gia đình chất lên đôi vai sự gánh vác nặng nề.)
Các cách sử dụng nâng cao
"mang mẻ nợ nần": phải gánh vác, chịu đựng những món nợ.
- Cả đời ông ấy mang mẻ nợ nần vì việc kinh doanh thất bát. (Cả đời ông ấy phải gánh vác nợ nần vì việc kinh doanh thất bát.)
"mang mẻ tâm tư": ôm ấp, chất chứa nhiều nỗi niềm, suy tư.
- Người lính trẻ mang mẻ tâm tư về quê hương. (Người lính trẻ chất chứa nhiều nỗi niềm về quê hương.)
Biến thể và từ gần giống
Mang vác (động từ): gánh vác, đảm đương công việc nặng nhọc.
- Anh ấy mang vác trọng trách của cả gia đình. (Anh ấy gánh vác trọng trách của cả gia đình.)
Gánh mẻ (động từ): gánh vác một phần việc nặng nề, khó khăn.
- Chị ấy luôn sẵn sàng gánh mẻ với anh trai. (Chị ấy luôn sẵn sàng chia sẻ gánh nặng với anh trai.)
Từ đồng nghĩa
- Gánh vác: đảm đương, chịu trách nhiệm về việc gì nặng nề.
- Chịu đựng: cam chịu, nhẫn nại trước khó khăn, đau khổ.
Từ trái nghĩa
- Nhàn hạ: rảnh rỗi, không phải lo lắng hay làm việc vất vả.
- Thảnh thơi: thư thái, không vướng bận điều gì.
Thành ngữ liên quan
- Mang nặng đẻ đau: (nghĩa đen) mang thai và sinh nở vất vả; (nghĩa bóng) trải qua nhiều khó khăn, vất vả để đạt được thành quả.
- Công lao mang nặng đẻ đau của cha mẹ thật to lớn. (Công lao khó nhọc vất vả của cha mẹ thật to lớn.)
- mang vào mình thành bận bịu, phải chịu khó khăn, vất vả. "Nỗi quan hoài mang mẻ xiết bao" (Chinh phụ ngâm). ở đây ý nói: có chịu khó mang thêm được một vợ nữa không?